Hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài chuẩn, mới nhất

Cùng theo dõi qua bài viết dưới đây để tìm hiểu về mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài chuẩn cũng như mới nhất hiện nay đúng luật hiện hành.

hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—o0o—
 THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—o0o—

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ
THE APARTMENT LEASE CONTRACT

…………….., ngày….. tháng …. năm 20….
…………….., ……………………., 20……

Chúng tôi gồm có/We the undersigned are:
I. BÊN CHO THUÊ CĂN HỘ (BÊN A)/THE LESSOR (PARTY A):
Ông (Bà)/Mr (Ms) :
Passport :
Issue date :
Issue Place :
Hiện là người sở hữu căn hộ: …………………. ………………………………………………
Is currently the owner of the apartment No: ………………………………………………..
II. BÊN THUÊ NHÀ (Bên B)/ TENANT (Party B):
Ông (Bà)/Mr (Ms) :
Số CMND/ID Card :
Cấp ngày/Issue date :
Địa chỉ/At :
Điện thoại/Phone num er:
Email :
III. BÊN LÀM CHỨNG (Bên C)/ THE WITNESS (Party C):…………………………………………………………
Địa chỉ/Address: …………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế/ Tax no: ………………………………..
Đại diện/Representative: ………………………………………….
Chức vụ/Position: Giám đốc/Director

ĐIỀU I: MỤC ĐÍCH CỦA HỢP ĐỒNG
ARTICLE I: PURPOSE OF THE CONTRACT:
● Bên B đồng ý thuê và bên A đồng ý cho thuê căn hộ số: …………….. …………………………………………….
Party B and Party A agree to enter the lease agreement of the apartment No.:………………….. …………….
Mục đích thuê/Purpose of leasing: Để (ở, làm việc) / For (living/working)
● Trang thiết bị trong căn hộ sẽ được liệt kê theo mục lục đính kèm.
The equiments and furnitures list is provided in the attached appendix.

ĐIỀU II: THỜI HẠN CHO THUÊ
ARTICLE II: PERIOD OF LEASING
• Thời hạn thuê căn hộ là: ………… bắt đầu từ ngày: …… tháng ….. năm 20….. đến hết ngày ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Leasing time is for ………., starting from …./…../20….. to …./…../20…..
Hết thời hạn thuê, bên B có thể gia hạn hợp đồng thuê và giá thuê sẽ được điều chỉnh theo thỏa thuận của hai bên theo thời giá.
Upon contract expiry Party B shall have option to extend the lease contract for another same term and the rental payment shall be adjusted to the market price at time.
ĐIỀU III: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
ARTICLE III: RENTAL COST, METHOD OF PAYMENT

3.1. GIÁ THUÊ/RENTAL COST:
• Giá thuê căn hộ là: ………….USD (………………………………………………………….. đô la Mỹ). Tương đương …………………….VND (……………………………………………………….Việt Nam Đồng)
The rental cost shall be: ………….USD (…………………………………………………………..US dollars), equals to …………………….VND(………………………………………………………. Viet Nam Dong)
• Giá thuê trên ……………… bao gồm tiền phí quản lý căn hộ và …………….. bao gồm tiền internet & truyền hình cáp, các loại thuế và các chi phí sử dụng dịch vụ bởi bên B bao gồm: Tiền điện, nước,…. Bên B có trách nhiệm thanh toán trực tiếp các loại chi phí nêu trên với các nhà cung cấp theo nhu cầu sử dụng.

• The rental cost is ………………………. management fee and …………………………..internet, TV cable, taxes and all personal consumption charges by the Party B: the electricity, water …. Party B is responsible to pay those bills directly to those relevant suppliers.
• Giá thuê nhà sẽ được duy trì cố định theo thỏa thuận đã ký trong hợp đồng và sẽ không thay đổi trong thời hạn hợp đồng.
The rental cost shall remain as agreed in this signed contract and shall not be changed during the lease contract.

3.2. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN – METHOD OF PAY MENT:
Tiền thuê căn hộ sẽ được thanh toán bằng tiền …………………. Tiền thuê căn hộ sẽ được thanh toán bằng tiền mặt nộp trực tiếp cho chủ sở hữu hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
The rental will be paid by ………… as the selling rate of Vietcombank at the payment time. Rental payment shall be paid in cash paid remitted directly to the owner or by bank transfer.
• Tên tài khoản / Account name:
• Tài khoản số / Bank account number:
• Tại ngân hàng/At Bank:
3.2.1. Tiền đặt cọc – Rental deposit:
• Tiền đặt cọc là 02 tháng tiền thuê nhà: ………….USD (………………………………………………………….. đô la Mỹ). Tương đương…………………….VND (………………………………………………………. Việt Nam Đồng)
Rental deposit is 02 months: ………….USD(………………………………………………………….. US dollars), equals to…………………….VND (………………………………………………………. Viet Nam Dong)
– Bên A sẽ hoàn trả lại số tiền đặt cọc đã nhận này cho bên B sau khi bên B thanh toán hoàn tất cả các hóa đơn, chi phí mà bên B đã sử dụng (ngay sau khi hợp đồng kết thúc như được định nghĩa là ”kết thúc hợp đồng” tại Điều 6 của hợp đồng này),đồng thời những chi phí để sửa chữa và thay thế các trang thiết bị nội thất hư hỏng trong/ngoài căn hộ đã gây ra bởi bên B.
Party A will refund the received deposit to Party B after Party B paid all the utilities bills which were used by Party B (on the date of contract terminated as per determined “Terminating Lease” in Article 6 of this lease contract) and all the costs of repair or replace of all indoor/outdoor of premise’s damaged equipment and appliances which were caused by Party B.
3.2.2. Trả tiền thuê – Rental Payment

• Vào ngày ……/……/20……, bên B thanh toán cho bên A 01 tháng tiền thuê:………….USD (………………………………………………………….. đô la Mỹ). Tương đương
…………………….VND (………………………………………………………. Việt Nam Đồng)

On …../…../20….., Party B pays in advance to Party A 01 month rental fee:………….USD (………………………………………………………….. US dollars), equals to
…………………….VND (………………………………………………………. Viet Nam Dong)
● Sau đó tiền thuê căn hộ sẽ được thanh toán trước thường kỳ một tháng một lần, từ ngày ….. đến ngày ….. của mỗi kỳ thanh toán.
After that, the rental payments will be paid regularly in advance 01 month from…… to the …… of that due month.

ĐIỀU IV: QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A
ARTICLE IV: THE LESSOR’S REPONSIBILITIES (PARTY A)
4.1. Căn hộ nêu trên phải được bàn giao cho bên B đúng thời hạn với tất cả các trang thiết bị dùng cho sinh hoạt trong điều kiện hoạt động tốt.
The mentioned property must be ready on time with all equipment and facilities ingood working conditions.
4.2. Đảm bảo tính pháp lý về quyền cho thuê căn hộ và chịu trách nhiệm về những phát sinh có liên quan đến việc sở hữu căn hộ, quyền cho thuê căn hộ.
Ensuring the legal apartment – renting right and responsible for any dispute related to ownership of the apartment, and the right of renting the above mentioned apartment.
4.3. Sửa chữa kịp thời những hư hỏng về cấu trúc xây dựng chính của căn hộ như: trần, tường, nền căn hộ, hệ thống thoát nước… mà không phải lỗi do bên B gây ra.
To promptly repair all the damages related to the main construction of the rental apartment and building such as ceiling, walls, foundation, leakages… which is not caused by Party B.
4.4. Đảm ảo quyền sử dụng trọn vẹn riêng lẻ cho bên B. Nếu bên A có nhu cầu thăm viếng căn hộ thì bên B phải được thông áo trước ít nhất 24 tiếng.
Ensuring Party B with full right of use and privacy of the property during renting period. If Party A would like to inspect the property then Party B must be informed in no less than 24 hours in advance.
4.5. Bên A sẽ kịp thời sửa chữa những hư hỏng (không phải do lỗi bên B gây ra) của các trang thiết bị trong căn hộ nêu trên sau khi được bên B thông áo. Nếu những hư hỏng không được sửa chữa trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận được thông áo của bên B, bên B có thể thực hiện việc sửa chữa và khấu trừ chi phí sửa chữa vào tiền thuê căn hộ và cung cấp hóa đơn sửa chữa cho bên A. Bên A sẽ hoàn toàn không chịu trách nhiệm về sự hư hỏng, mất mát các trang thiết bị nội thất và các đồ tư trang của bên B.

Party A will promptly repair all defects (if the faults were not of Party B) of furniture and appliances in the apartment after receiving notice by Party B. If the defects are not fixed by Party A within 05 working days after receiving Party B’s notice. Party B may carry out the repairs and the costs will be deducted from the rent payment in the following month, and provide all the receipts to Party A. Party A will not be held responsible for the defects or loss of Party B’s personal furniture, appliances or personal belonging.
4.6. Đăng ký cho bên B các thủ tục lưu trú với chính quyền địa phương trong suốt thời gian lưu trú theo thời hạn hợp đồng..
Registering temporary residence permit for the Party B with local govement. Party A must bear responsibility for not providing Temporary residence for party B.
4.7. Khi Nhà nước có những thay đổi về Luật nhà ở và Luật đất đai, sự điều chỉnh về những điều khoản trong hợp đồng thuê căn hộ có thể phải cập nhật theo Luật hiện
hành.
Whenever the State regulation and the laws have any changes in relation to the apartment renting, this rental contract may be adjusted accordingly.
4.8. Nếu sau 3 lần nhắc nhở mà bên B vẫn tiếp tục vi phạm những nghĩa vụ của mình đã giao kết trong hợp đồng (thanh toán tiền thuê trễ quá 05 ngày so với quy định, sử dụng căn hộ không đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng, hay không tuân thủ pháp luật Việt Nam), bên A có quyền chấm dứt hợp đồng thuê và bên B sẽ không nhận lại được số tiền đặt cọc.
If after 3 reminders and Party B still keep violating the responsibilities of Party B as in the contract (Paying the rental late more 05 days as in contract date, or Party B does not strictly follow the current Vietnamese law), Party A has the right to terminate the contract without paying back the deposit.
4.9. Trong mọi trường hợp khi quyền sở hữu của căn hộ này được chuyển sang chủ sở hữu hợp pháp mới thì mọi điều khoản trong hợp đồng đã được hai bên ký kết sẽ vẫn còn giá trị hiệu lực, được tôn trọng và áp dụng bởi chủ sở hữu mới trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng thuê căn hộ này.
In case the ownership of the premises shall be supposed to or shall be transferred to a new legal owner, every and all of the conditions and terms in this lease contract signed between Party A and Party B shall be respected and remain effective, valid and be applied by the new owner during the term of this lease contract.
4.10. Trong trường hợp bên A kết thúc hợp đồng trước thời hạn, thì bên A phải áo bên B trước 30 ngày, hoàn trả 02 tháng tiền cọc đã nhận, bồi thường 02 tháng tiền thuê
và trả lại số tiền nhà đã thanh toán trước.

In case Party A terminates the contract before leasing time, Party A has to give Party B an advance notice before 30 days and return 02 months rent deposit, plus 02 months rent penalty and give back rental to pay in advance after calculating all damages caused by party B at that moment and return the amount paid the previous.

ĐIỀU V: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
ARTICLE V: THE LESSEE’S RESPONSIBILITIES (PARTY B)
5.1. Thanh toán tiền thuê căn hộ đúng thời gian quy định trong hợp đồng. Đồng thời phải thanh toán tiền điện, nước và các phí sử dụng không cố định khác đúng hạn.
Nếu thanh toán chậm kể từ ngày thỏa thuận tại điều 3, Bên A có quyền lấy lại nhà mà Bên B không được đòi hỏi ất cứ sự hoàn trả hay bồi thường nào.
Paying the rental fee on time. Simultaneously, Party B must pay for invoices of electricity, water, telephone, management fee, TV and other non-fixed service fees used by Party on time. If Party B pay on late according no. 3 above, Party A will take the apartment and dont have to pay compensation.
5.2. Sử dụng căn hộ đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng. Không sử dụng căn hộ với mục đích khác và không vi phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo yêu cầu riêng phải có sự đồng ý của bên A và tuân thủ quy định chung của toà nhà Vinhomes Central Park.
Party B must use the property according to stated purpose as in the lease contract. Party B must not use the property for other purpose, or infringe Vietnamese law which is being promulgated. When party B needs to repair or alter the said property according to its requirement, it must seek contract from Party A and the work must comply with regulations and law of Vinhomes Central Park apartment.
5.3. Đảm ảo việc ăn ở, sinh hoạt, giữ vệ sinh chung. Không gây ảnh hưởng tới người xung quanh và môi trường khu vực.
Ensure the rulers and laws on the environmental hygiene, public order and fire prevention, are strictly followed.
5.4. Nhận căn hộ bên A giao với các vật dụng kèm theo. Bên B phải có trách nhiệm ảo trì và sửa chữa những hư hỏng do bên B sử dụng hàng ngày hoặc sử dụng sai hướng dẫn. Lúc hết hạn hợp đồng, ên B phải bàn giao cho bên A các trang thiết bị nội thất với tình trạng sử dụng tốt như khi nhận căn hộ, ngoại trừ trong trường hợp quy định tại khoản 4.5 ở trên.
Provide regular maintenance and repairing to appliances and property for the damages due to the daily usage, misuse or caused by Party B. When the lease terminated, Party B have to hand over to Party A the premises with its full equipment and furniture in the condition as when Party B received, accept for fair wear and tear. Party B is responsible for losses and damages of Party B’s furniture, equipment, and personal items, except in case as mentioned in clauseno. 4.5 above.
5.6 Bên B phải tuân thủ theo pháp luật Việt Nam. Không tàng trữ ma túy, chất gây nghiện, vũ khí, vật liệu gây cháy nổ… mà pháp luật Việt Nam cấm.
Party B has to strictly follow the current Vietnamese law. Party B must not use or store the drug, cocaine, weapon, or explosive materials.
5.7. Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, thì bên B phải áo bên A trước 30 ngày, bên B sẽ mất tiền đặt cọc.
If Party B would to terminate the contract before the contract date, Party B has to give Party A an advance notice before 30 days, Party B would lose the deposit.
5.8 Bên B có trách nhiệm cung cấp passport gốc và visa còn thời hạn của những người sống trong căn hộ để bên A đi đăng ký tạm trú ngay sau khi bên B dọn vào trong căn hộ. Trước 05 ngày hết hạn tạm trú trong sổ tạm trú bên B phải cung cấp passport và visa mới để bên A đi gia hạn tạm trú. Nếu ên B không cung cấp đúng
hạn, khi công an vào kiểm tra trể hạn ị phạt thì bên B phải chịu trách nhiệm.
The party B has reponsibiity to provide party A original passports and vilid visas (Or Valid temporary residence card ) of all members living in the apartment right after Party B move in, so that Party A can register temporary residence. And providing 05 days before ending day to renew temporary book. Party B must bear responsibility for not providing passports, valid visas (or temporary residence card) or providing lately.
5.9 Bên B được phép sang nhượng lại Hợp Đồng Thuê khi không còn nhu cầu sử dụng nữa, nhưng phải thông qua và được sự đồng ý của Bên A và mọi chi phí phát sinh
liên quan đến do Bên B hoàn toàn chịu.
Party B is only allowed for supplying its apartment only with the agreement of party A, party B will have responsibility for other expend caused by transferring the contract.
Trách nhiệm và quyền hạn của bên C/(Party C )’s responsibilities and authority:
– Giới thiệu hai bên gặp nhau và ký kết hợp đồng và hỗ trợ đăng ký tạm vắng, tạm trú cho ên B, nhưng chi phí do bên A thanh toán (nếu có phát sinh).
To introduce for both Party A and Party B to meet each other and support to make temporary residence, prevention and fight fire, public order for Party B, but Party A has to pay.
– Làm chứng cho hai bên khi có tranh chấp xảy ra.
To witness for both Parties when having disputes.

ĐIỀU VI: KẾT THÚC HỢP ĐỒNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP
ARTICLE VI: THE LEASE WILL BE TERMINATED UNDER FOLLOWING
6.1. Hết hạn hợp đồng như đã giao ước vào ngày …… tháng ….. năm 20……
The contract is expired as agreed on: …../…../20……
6.2. Căn hộ cho thuê bị phá hủy hoặc tháo dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
The rental property is destroyed according to the authority’s decision.
6.3. Do quyết định ngừng hợp đồng thuê căn hộ của cơ quan có thẩm quyền.
The State has decision to force Parties to terminate the lease contract.
6.4. Do những trường hợp ất khả kháng như: chiến tranh, động đất, lũ lụt, bệnh dịch

Force majeure such as: War, earthquake, flood, diseases.

ĐIỀU VII: CAM KẾT
ARTICLE IX: THE PARTIES UNDERTAKE
7.1. Thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này. To strictly implement all agreed terms stated in this lease contract.
7.2. Trường hợp có tranh chấp hoặc có một bên vi phạm hợp đồng thì phải cùng nhau thỏa thuận, thống nhất ý kiến trên tinh thần đoàn kết và hai bên cùng có lợi. Nếu không giải quyết được thì vấn đề sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân TP. HCM để được giải quyết theo luật hiện hành của Việt Nam.
If there are any disputes, or breach of the contract by either Party, two Parties shall discuss the problems with solidarity and mutual benefits. If two parties could not reach the mutual agreement to resolve the problem, then the issues will be brought to the HCM city People Court to be solved according to the current Vietnamese law.
Các bên đã đọc kỹ và hiểu rõ hợp đồng này trước khi ký. Hợp đồng được lập thành ba (03) bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị như nhau và có giá trị kể từ ngày ký.
All Parties have read and fully understood this contract before signing. This rental contract is made in three (03) copies with same value and is valid since signing date.

BÊN A/PARTY ABÊN C/PARTY C BÊN B/PARTY B

Trên đây là mẫu hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài theo quy trình chuẩn form hiện nay. Hy vọng bài viết trên giúp ích cho bạn.

Nguồn: bietthubienmovenpick.com